Chế độ ưu tiên về hải quan đối với DN

11:36 PM |


Theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ, một số doanh nghiệp sẽ được hưởng chế độ ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa; được làm thủ tục giao nhận hàng hóa và kiểm tra giám sát trước...
Ảnh minh họa
Theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, các doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên về hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau: Trong thời hạn 2 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; các hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.

Ngoài ra, các doanh nghiệp phải chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán; phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập khẩu của mình.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; đại lý thủ tục hải quan có số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm...
Chế độ ưu tiên
Những doanh nghiệp đạt điều kiện trên sẽ miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật; được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế.
Đồng thời, doanh nghiệp còn được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước...
Nghị định nêu rõ, doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trên  khi doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên; hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan...
Nghị định cũng nêu rõ, trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 2 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Read more…

Từ 1-11, điều chỉnh quản lí hải quan khu vực cảng Hải Phòng

6:28 PM |


Từ ngày 1-11, việc quản lí hải quan tại khu vực cảng Hải Phòng có sự điều chỉnh theo phân công địa bàn quản lí mới vừa được Hải quan Hải Phòng công bố đối với 4 Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Theo đó, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I quản lí các cảng từ cảng Vật Cách đến cảng Hoàng Diệu (bao gồm: Vật Cách, Nam Ninh, đóng tàu Nam Triệu, đóng tàu Phà Rừng, LPG Thăng Long, Mipec, đóng tàu Bạch Đằng...); cảng Hoàng Diệu; cảng cá Hạ Long; cảng công ty CP cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC); Xí nghiệp xếp dỡ Tân Cảng (HPH).


Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực II quản lí cảng Chùa Vẽ; cảng Hải An; cảng Công ty cổ phần Tân Cảng 128; các kho CFS (kho hàng rời) Sao Đỏ, Northfreigh, Tân Tiên Phong, Tasa, Nam Phát, Vietfracht, Inlaco.


Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III quản lí cảng Nam Hải; cảng Đoạn Xá; cảng Transvina; cảng Green Port; các kho CFS: Vinabridge, Viconship, Vijaco, Gemadept Đông Hải, Công ty TNHH MTV trung tâm Logistics xanh; các kho ngoại quan (trừ kho ngoại quan thuộc sự quản lí của các Chi cục Hải quan: KCX-KCN, Hưng Yên, Hải Dương).


Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ quản lý các cảng công ty CP Đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ; cảng công ty CP Tân cảng 189 - Hải Phòng; cảng công ty CP 19/9 (xăng dầu); cảng công ty CP KCN cảng Đình Vũ (xăng dầu, khí hóa lỏng); cảng công ty TNHH MTV DAP - Vinachem (khí hóa lỏng); các kho CFS: Minh Thành, Vinalines.

(HQ)
Read more…

Hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu

9:02 PM |
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

    Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục:
+ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
+ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
+ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1/ Hàng hóa chuyển cửa khẩu là gi?
     1. Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa.
     2.  Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hoá xuất khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa đến cửa khẩu xuất.
2/ Hàng hóa nào được làm thủ tục chuyển cửa khẩu?
a.       Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa là chân công trình hoặc kho của công trình;
b.       Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất;
c.       Hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng có chung một vận tải đơn được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa;
d.       Hàng hóa tạm nhập để dự hội chợ, triển lãm được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm; hàng hóa dự hội chợ triễn lãm tái xuất được chuyển cửa khẩu từ địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm ra cửa khẩu xuất;
e.       Hàng hóa nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế;
f.        Hàng hóa nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan được phép chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan; hàng hóa gửi kho ngoại quan xuất khẩu được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất;
g.       Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về khu chế xuất; hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ khu chế xuất ra cửa khẩu xuất;
h.       Hàng hóa xuất khẩu gửi kho CFS chuyển đến cửa khẩu xuất; Hàng hóa chuyển đi từ ICD đến cửa khẩu xuất, chuyển đến ICD từ cửa khẩu nhập (ICD thuộc Chi Cục Hải quan Cảng Sài Gòn KV4) – Nội dung này không có trong điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP;
i.         Hàng hóa là thiết bị văn phòng của doanh nghiệp như bàn, ghế, tủ và văn phòng phẩm được đóng chung cont. với nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu doanh nghiệp được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để làm thủ tục chuyển cửa khẩu;
j.        Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu và được phép làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất.
3/ Đối tượng thực hiện thủ tục hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu?
      Tổ chức, cá nhân có mã số thuế.





HỒ SƠ HẢI QUAN
4/ Trách nhiệm của người khai hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu?
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
a)      Đối với hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu:
-          Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu (theo mẫu của Tổng Cục Hải Quan) gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu 02 bản.
-          Bộ hồ sơ hải quan theo quy định
+ Tờ khai hải quan;
+ Hợp đồng mua bán, gia công;
+ Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu;
+  Phiếu lấy mẫu...(nếu có)
-          Số lượng hồ sơ: 01 bộ
-          Luân chuyển hồ sơ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập với Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu; bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập đến địa điểm kiểm tra làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu.
b)      Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu:
-          Nộp Phiếu đăng ký làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu (theo mẫu 20-PĐK/2009 ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan);
-          Nộp hồ sơ hải quan theo quy định tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu;
-          Đưa hàng hóa đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu để cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa);
-    Luân chuyển hồ sơ giữa Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu với Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất; bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có) trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa đến cửa khẩu xuất.







KIỂM TRA HẢI QUAN
5/ Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, chủ hàng phải làm gì?
a/   Đối với hàng phải lấy mẫu: Chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu 01 phiếu lấy mẫu cùng 01 đơn xin chuyển cửa khẩu đã ghi ý kiến đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu lấy mẫu.
b/   Đối với hàng không phải lấy mẫu: Chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu 01 đơn xin chuyển cửa khẩu.
6/ Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng không đáp ứng điều kiện niêm phong (hàng siêu trường, siêu trọng…) và không thể kiểm tra thực tế hàng hóa (hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt…), trách nhiệm của người khai hải quan là gì?
·      Phối hợp với Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để xác định hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan.
·      Chịu trách nhiệm vận chuyển lô hàng địa điểm kiểm tra ghi trong đơn xin chuyển cửa khẩu.
7/ Hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ kho ngoại quan/CFS ra cửa khẩu xuất, Chủ hàng hoặc chủ kho phải làm gì?
·      Lập danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển ra cửa khẩu xuất (mẫu 05/DMHXK/KNQ/CFS/2009): 03 bản, giao Hải quan cửa khẩu xuất và Hải quan quản lý kho mỗi nơi 01 bản; 01 bản lưu.





NGHĨA VỤ THUẾ LỆ PHÍ
  Lệ phí: 20.000 VNĐ/tờ khai





KHIẾU NẠI
8/ Trong trường hợp có vướng mắc, khiếu nại việc giải quyết thủ tục hải quan doanh nghiệp phải làm gì?
Liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu qua số điện thọai nóng được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
       Thực hiện đúng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi bổ sung  một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005.
Read more…

Những hàng hóa nào được phép chuyển cửa khẩu khi làm thủ tục hải quan?

8:49 PM |
Căn cứ Khoản 3 Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ:
- Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa là chân công trình hoặc kho của công trình;
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất;
- Hàng hoá nhập khẩu của nhiều chủ hàng có chung một vận tải đơn được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa;
- Hàng hoá tạm nhập để dự hội chợ, triển lãm được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm; hàng hoá dự hội chợ, triển lãm tái xuất được chuyển cửa khẩu từ địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm ra cửa khẩu xuất;
- Hàng hoá nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan được phép chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan; hàng hoá gửi kho ngoại quan xuất khẩu được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất;
                - Hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về khu chế xuất; hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ khu chế xuất ra cửa khẩu xuất.
www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn
Read more…

Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 Quy định về thủ tục hải quan và thuế xuất nhập khẩu

3:35 AM |
 



- Ngày 10/09/2013, Bộ tài chính ban hành Thông tư 128/2013/TT-BTC.

- Thông tư này quy định về thủ tục hải quan.
- Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan.
- Quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông tư 128 có nhiều điểm thay đổi về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: Vấn đề khai hải quan, sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan, đồng tiền nộp thuế, thông quan hàng hóa, thanh khoản hàng nhập sản xuất xuất khẩu, bổ sung điều kiện thành lập và quản lý kho ngoại quan, thủ tục xét miễn thuế đối với DN ưu tiên.v.v…


Thông tư số 128/2013/TT-BTC cũng bổ sung thêm những hướng dẫn về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù mà các văn bản trước đây chưa hướng dẫn như: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là phương tiện vận tải XNK, giám sát hải quan đối với hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan, nhưng phải tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài…


Thông tư số 128 bao gồm 168 Điều, bổ sung 5 Điều mới so với Thông tư số 194 là: 
- Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu (Điều 8).
- Đăng ký tờ khai hải quan (Điều 13).
- Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam (Điều 62).
- Tiền chậm nộp (Điều 131) và Nộp dần tiền thuế (Điều 132).

- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11//2013.

- Bãi bỏ các Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010, Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005, Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010, Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012; Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010, Điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012; quy định về thời hạn nộp thuế tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 11, điểm 1.2.5.4 và điểm 1.2.6 khoản 1 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010; quy định về thời hạn nộp thuế dầu thô xuất khẩu tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009; Điều 12 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và các nội dung hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

- Cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/7/2013 nhưng người nộp thuế chậm nộp thuế và thực hiện nộp thuế sau ngày 01/7/2013 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 131 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Read more…

Quy định mới về thủ tục xuất nhập khẩu

3:28 AM |

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo quy định mới, việc thực hiện tờ khai hải quan với hàng hóa nhập khẩu sẽ khó khăn hơn trước:

- Tờ khai hải quan chỉ được đăng ký tại Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa tại cửa khẩu, cảng đích hoặc nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa tại cửa khẩu hoặc nơi hàng hóa được chuyển cửa khẩu đến.

- Việc đăng ký tờ khai phải được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan.

Việc thực hiện quy các quy định của Thông tư 128 sẽ bắt đầu từ ngày 01/11/2013, thay thế các quy định của Thông tư 194/2010/TT-BTC. 

Ngoài ra, Thông tư 128 cũng có hướng dẫn cụ thể những trường hợp được xem là thanh toán qua ngân hàng để áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Read more…

Thông tư 128/2013/TT-BTC nới lỏng thủ tục hải quan

3:26 AM |

TVPL – Bộ Tài chính vừa mới ban hành Thông tư số 128/2013/TT-BTC nhằm hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan… thay thế cho các quy định cũ tại Thông tư 194/2010/TT-BTC

Áp dụng thống nhất quy định về thủ tục hải quan
Thông tư 128/2013/TT-BTC khi có hiệu lực sẽ sửa đổi và thay thế các quy định nằm rải rác trong 11 văn bản khác, giúp người thực hiện thủ tục hải quan có thể dễ dàng tra cứu và áp dụng các quy định của pháp luật một cách thống nhất.
Các quy định tại thông tư 194/2010/TT-BTC cũng được thông tư này điều chỉnh lại cho phù hợp với Luật quản lý thuế sửa đổi 2012, Nghị định 83/2013/NĐ-CP… và tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong thực tế  

Nới lỏng một số thủ tục
Thông tư bãi bỏ quy định lấy mẫu, lưu mẫu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ gia công, SXXK do việc lấy mẫu chỉ thực hiện được đối với mặt hàng dệt may, da giày.
Các ngành nghề, lĩnh vực khác như đóng tàu, cơ khí, thủy sản, điện tử thì có lấy mẫu cũng khó đối chiếu được mẫu với thành phẩm XK.
Bên cạnh đó, việc lưu mẫu để phục vụ mục đích kiểm tra sau thông quan cũng không đạt được do pháp luật hiện hành quy định thời hạn kiểm tra sau thông quan là 5 năm, trong khi đó mẫu sản phẩm được lưu trong thời hạn thực hiện hợp đồng gia công là 1 năm và thời hạn thanh khoản tờ khai nhập SXXK là 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai XK.
Cùng với việc bỏ quy định lấy mẫu, lưu mẫu, quy định về thông báo định mức đối với hàng SXXK cũng được sửa đổi theo hướng DN chỉ thông báo định mức nguyên liệu chính với cơ quan Hải quan, việc thông báo sẽ được thực hiện trước hoặc cùng thời điểm XK lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức nguyên liệu chính.
Đồng thời để giải quyết các vướng mắc về điều chỉnh định mức sau khi XK do các nguyên nhân khách quan, Thông tư bổ sung quy định cho điều chỉnh định mức sau khi XK sản phẩm, nhưng trước thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (khoản 4 điều 37).
Ngoài ra, Thông tư cũng bãi bỏ việc nộp đơn chuyển cửa khẩu khi làm thủ tục hải quan hàng chuyển cửa khẩu (mẫu 22-ĐCCK/2010 trước đây)
Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế đối với một số loại hình XNK (nhập SXXK, TNTX, DN chế xuất…) cũng được đơn giản theo hướng những hồ sơ chứng từ đã có lưu tại cơ quan Hải quan thì không yêu cầu DN phải nộp, xuất trình khi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận vào tất cả báo cáo thanh khoản, báo cáo nhập-xuất-tồn của DN nộp mà việc kiểm tra dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, chuyển dần sang kiểm tra sau thông quan và DN chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.

Quy định chặt hơn trong công tác quản lý
Để đảm bảo công tác quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK, Thông tư cũng bổ sung quy định về Đăng ký tờ khai hải quan, trong đó có quy định cụ thể địa điểm đăng ký (khoản 1 điều 13) để đảm bảo hàng hóa được lưu giữ hoặc được chuyển về địa điểm nào thì phải đăng ký tờ khai hải quan tại chi cục hải quan quản lý địa điểm đó, tránh tình trạng hàng hóa về một nơi, nhưng lại làm thủ tục nơi khác hoặc hàng hóa sau khi đăng ký tờ khai bị phân luồng Đỏ thì DN lại đề nghị hủy và đăng ký tờ khai mới tại chi cục hải quan khác.
Thông tư bổ sung các quy định về điều kiện thành lập và yêu cầu giám sát hàng hóa gửi kho ngoại quan, kho bảo thuế.
Cụ thể, quy định chặt hơn các điều kiện thành lập kho ngoại quan theo hướng tăng diện tích kho ngoại quan, yêu cầu giám sát trực tiếp của công chức hải quan… để hạn chế việc thành lập tràn lan các kho ngoại quan quy mô nhỏ và từng bước hình thành hệ thống kho ngoại quan với quy mô lớn.
Bên cạnh đó, để tránh trường hợp DN kho bảo thuế “lách” quy định về điều kiện được ân hạn thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư NK để SXXK, Thông tư quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thẩm quyền thành lập kho bảo thuế trên cơ sở Điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và cụ thể hóa các điều kiện để đảm bảo yêu cầu giám sát, quản lý hải quan như quy định DN phải đáp ứng đủ các điều kiện để được ân hạn thuế 275 ngày; phải có phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho và có camera giám sát kết nối mạng với cơ quan Hải quan.
Đối với hàng hóa TNTX chuyển cửa khẩu, Thông tư quy định rõ trách nhiệm của chi cục hải quan làm thủ tục tạm nhập, chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất, Đội kiểm soát hải quan trong việc thực hiện thủ tục hải quan, giám sát hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất (bàn giao hồ sơ, bàn giao hàng hóa), việc truy tìm hàng hóa trong trường hợp không đi đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký với cơ quan Hải quan.
Về việc đưa hàng hóa về bảo quản, Thông tư quy định hàng hóa NK chỉ được đưa về bảo quản tại các địa điểm nếu đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan nhằm đảm bảo hàng hóa phải chịu sự giám sát hải quan từ khi đến cửa khẩu đến khi thông quan hàng hóa.
Mục đích của việc này là nhằm tránh tình trạng hàng hóa sau khi đưa về bảo quản, DN tự ý đưa vào tiêu thụ trước khi có kết quả kiểm tra hoặc DN không chịu nộp kết quả kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra không đạt điều kiện NK nhưng DN đã đưa hàng đi tiêu thụ dẫn đến không thể xử lý số hàng hóa đó được.
Thông tư 128/2013/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 01/11/2013./.
Read more…

Nhiều quy định mới về thủ tục hải quan áp dụng từ 01/11/2013

6:23 PM |
Tổng cục Hải quan vừa tổ chức hội nghị giới thiệu nội dung Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực vào ngày 01/11/2013 tới đây với nhiều thay đổi về thủ tục hải quan.
Hội nghị diễn ra trong 2 ngày 30/9 và 01/10/2013, bao gồm các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra. Ngoài việc phổ biến về Thông tư số 128/2013/TT-BTC (Thông tư số 128), hội nghị còn tập huấn về Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Phát biểu chỉ đạo hội nghị, Phó Tổng cục trưởng (PTCT) Vũ Ngọc Anh khẳng định sự cần thiết phải sửa đổi Thông tư số 194/2010/TT-BTC (Thông tư số 194). Qua 2 năm thực hiện, Thông tư số 194 bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tế công tác quản lý hải quan. Bên cạnh đó, sau khi Thông tư 194 được ban hành, nhiều văn bản Luật và Nghị định liên quan đến lĩnh vực thuế và hải quan đã được ban hành nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện. Chính vì vậy, sự ra đời của Thông tư số 128 là rất cần thiết.
PTCT chỉ rõ, Thông tư số 128 đã pháp lý hóa những hướng dẫn cá biệt hướng dẫn thực hiện Thông tư số 194, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong thực tế, khắc phục những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý hải quan và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, dần đi đến thống nhất giữa thủ tục hải quan truyền thống và điện tử.
Chính vì vậy, PTCT yêu cầu các cán bộ trong ngành nghiêm túc nghiên cứu Thông tư số 128 để thực hiện đúng, hướng dẫn và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) trên địa bàn. Qua quá trình thực hiện, tiếp tục phát hiện những vướng mắc, thực tế nảy sinh để Thông tư đi vào đời sống một cách hiệu quả.

            Thông tư số 128/2013/TT-BTC có nhiều quy định mới về thủ tục hải quan. (Trong ảnh: Cán bộ CCHQ Cảng Đà Nẵng kiểm tra hàng hóa).
Tại hội nghị, đại diện Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã giới thiệu bố cục của Thông tư số 128, những điểm mới trong nội dung Thông tư này so với Thông tư số 194.
Thông tư 128 có nhiều điểm thay đổi về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: Vấn đề khai hải quan; sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan; đồng tiền nộp thuế; thông quan hàng hóa; thanh khoản hàng nhập sản xuất xuất khẩu; bổ sung điều kiện thành lập và quản lý kho ngoại quan; thủ tục xét miễn thuế đối với DN ưu tiên…
Thông tư cũng bổ sung thêm những hướng dẫn về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù mà các văn bản trước đây chưa hướng dẫn như: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là phương tiện vận tải XNK; giám sát hải quan đối với hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan, nhưng phải tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài…
Hội nghị tiếp tục kéo dài đến ngày mai với những nội dung liên quan đến Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và công tác kiểm tra sau thông quan.
Ngày 03/10/2013, Tổng cục Hải quan tiếp tục tổ chức hội nghị tương tự ở khu vực miền Nam. Sau đó, Tổng cục Hải quan cũng sẽ tổ chức hội nghị phổ biến nội dung Thông tư này cho cộng đồng DN.
Thông tư số 128 bao gồm 168 Điều, bổ sung 5 Điều mới so với Thông tư số 194, đó là: Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu (Điều 8), Đăng ký tờ khai hải quan (Điều 13), Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam (Điều 62), Tiền chậm nộp (Điều 131), Nộp dần tiền thuế (Điều 132).
Bãi bỏ 02 Điều 98 và 132 tại Thông tư số 194. Bãi bỏ điểm 4.10 phụ lục II tại Thông tư số 194.
Sửa đổi, bổ sung 86 Điều tại Thông tư số 194.
Read more…

Thông tư số 128 - BTC (10/9/2013) thay thế thông tư 194

6:20 PM |
Đã có thông tư 128/2013/TT BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thay thế thông tư 194. Áp dụng từ ngày 01/11/2013 các bạn nhé. Với thông tư mới này việc khai hải quan sẽ khó khăn hơn trước nhiều đấy.
 
Read more…

Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

9:54 PM |
Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12  /2006/NĐ-CP ngày 23  tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)

             Hàng hóa thuộc danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực biên giới với các nước láng giềng; hàng hoá viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ. 

I.              HÀNG CẤM XUẤT KHẨU : 



MÔ TẢ HÀNG HOÁ

1
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

2
Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
(Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

3
Các loại văn hoá phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục ghi  mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

4

Gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).


5


§ộng vật, thực vật hoang quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong "sách đỏ" mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục và ghi mã số HS  đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

6
Các loài thủy sản quý hiếm.
(Bộ Thuỷ sản công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

7
Các loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần mềm mật mã sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước.
(Bộ Thương mại và Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn thực hiện).

8
Hoá chất độc bảng I được quy định trong Công ước cấm vũ khí hoá học (Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS dùng trong biểu thuế xuất nhập khẩu).


         II.  HÀNG CẤM NHẬP KHẨU : 

MÔ TẢ HÀNG HOÁ
1
Vũ khí; đạn dược; vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
2
Pháo các loại (trừ pháo hiệu cho an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải); các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. 
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
3
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
-  Hàng dệt may, giày dép, quần áo
-  Hàng điện tử
-  Hàng điện lạnh
-  Hàng điện gia dụng
-  Thiết bị y tế
-  Hàng trang trí nội thất
    -  Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất    dẻo và chất liệu khác.
(Bộ Thương mại cụ thể hoá các mặt hàng trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
-  Hàng hoá là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
(Bộ Bưu chính, Viễn thông cụ thể hoá mặt hàng và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
4
Các loại văn hoá phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
5
Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
6
Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
- Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe hai bánh, ba bánh gắn máy;
  (Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
-  Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới);
   (Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
-  Xe đạp;
   (Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
-   Xe hai bánh, ba bánh gắn máy;
   (Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
-  ô tô cứu thương;
  (Bộ Giao thông Vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
ô tô các loại: đã thay đổi kết cấu chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu; bị đục sửa số khung, số máy.
7
Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).
8
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
(Bộ Xây dựng công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu). 
9
Hoá chất độc Bảng I được quy định trong Công ước vũ khí hoá học (Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi rõ mã số HS dùng trong Biên thuế xuất nhập khẩu).

Read more…

Luật thuế mới và những Hỏi-đáp về Luật Quản lý thuế mới

2:00 AM |



Download: click here



Hỏi-đáp về Luật Quản lý thuế mới Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7)

Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế?

Trả Iời như sau:
Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền?

Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền.

 Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không?

Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế?

Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.

Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa?

Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này.

Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực?

Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt.

Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)?

Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty.

Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không?

Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày).

Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt?

Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.

Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào?

 Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế).

Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế?

Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn.

Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào?

 Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời.
Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế?

Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm).


Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào?

Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%.

Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế?
Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước).

Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao?

Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx



Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Hỏi-đáp về Luật Quản lý thuế mới Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Hỏi-đáp về Luật Quản lý thuế mới Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Cục Hải quan Đồng Nai vừa có văn bản trả lời câu hỏi của các doanh nghiệp về Luật quản lý thuế mới (áp dụng từ hôm nay - 1/7), thấy hay hay nên post về mọi người đọc tham khảo nhé Câu hỏi 1: Đề nghị hướng dẫn quy định về thoả thuận trước về phương pháp xác định trị giá tính thuế? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 5 Luật Sửa đổi bổ Sung Luật Quản Iý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hướng dẫn thỏa thuận trước về phương pháp xác giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoăc giữa cơ quan thuế với người nôp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đổi với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất trong đó xác định cụ thế các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đươc xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế. Câu hỏi 2: Công ty tự tính và nộp phạt chậm nộp hay đên khi cơ quan Hải quan ra quyết định phạt chậm nộp thì mới nộp tiền? Trả lời như sau: Về vẩn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế không thay đổi; Căn cứ theo điếu 30 Luật Quán lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2007 quy định người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường họp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này Công ty tự tính số tiền chậm nộp và nộp theo quy định mà không chờ đến khi Cơ quan Hải quan ra Quyết định chậm nộp rồi mới thực hiện việc nộp tiền. Câu hỏi 3: Nếu bị phát sinh phạt chậm nộp thì có ảnh hưởng đến việc được ân hạn thuế 275 ngày đối với tờ khai nhập khâu theo loại hình NSXXK hay không? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định thời hạn nộp thuế đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện có hoạt động Xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liền tục tính (trước đây quy định là 01 năm) đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền châm nộp, tiên phạt;.. Như vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty có phát sinh tiền chậm nộp thuế sẽ không đám bảo điều kiện để hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hưởng thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Câu hỏi 4: Trước đây, Công ty nhập khẩu nguyên Iiệu để sản xuất sản phẩm để tiêu thụ trong nước (loại hình NĐT-KD) được hưởng ân hạn nợ thuế 30 ngày. Nay khi Luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì điều kiện gì đê loại hình NĐT-KD được hưởng ân hạn nợ thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước ( loại hình NĐT-KD) thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế ngay nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được thông quan hàng hóa; thời hạn bảo lãnh tổi đa là ba mươi ngày kể từ ngày đãng ký tờ khai; trong thời hạn bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc gìải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Câu hỏi 6: Thời điểm tính phạt chậm nộp được tính như thế nào? Tính từ ngày phát sinh tờ khai đối với tờ khai miễn kiểm tra và từ ngày đóng dẩu thông quan đối với tờ khai kiểm hóa? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 42 - Luật sứa đổi bỗ sung Luật quản lý thuế quy định: trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoăc giải phóng hàng hóa đến ngày nôp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Câu hỏi 7: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp.. như thế nào khi Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý có hiệu lực? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 45 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiều thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây: a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đ) Tiền thuế phát sinh; e) Tiền phạt. Câu hỏi 8: Thời điếm xác nhận doanh nghiệp đã nộp thuế (có phải Ià ngày ngân hàng đóng dấu trên Giấy nộp tiền)? Trả Iời như sau: Về vấn đề này trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không thay đổi; Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định ngày đã nộp thuế được xác định Ià ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tô chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; hoặc ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản Iý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đổi với trường hợp nôp tiền thuế trưc tiếp bằng tiền măt. Trường hợp Công ty nộp thuế bằng chuyển khoàn thì ngày nộp thuế Ià ngày Ngân hàng thương mại xác nhân trên chứng từ nộp thuế của Công ty. Câu hỏi 9: Nội dung hoàn thuế (không thu thuế) có sửa đổi, bổ sung trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế không? Trả Iời như sau: Căn cứ theo điều 60 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đổi với hồ sơ giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc và đối với hồ sơ thuộc diên kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (Trước đây theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế (không thu) thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày và đối với hồ sơ thuộc diện kiếm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày). Câu 10: Cho biết thủ tục xóa tiền thuế, tiền phạt? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 65 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định các khoản nợ tiền thuế, tiên chậm nộp, tiễn phạt của người nộp thuế không thuộc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Iuật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi Ià đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiên phạt còn nợ mà cơ quan quản lý thuế đã áp dung tẩt cả các biên pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiến chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kế từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi. Câu hỏi 11: Chế độ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như thể nào? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 78 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế quy định việc kiếm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo tiêu thức đánh giá rủi ro; theo chuyên đế, kế hoạch hàng năm do thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên phê duyệt và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 Iần trong năm (Luật Quàn lý thuế hiện hành quy định kiểm tra thuế chủ yểu theo hồ sơ khai thuế và giải trình của người nộp thuế). Câu hỏi 12: Hiện nay, tình hình hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn do không tìm kìểm được thị trường xuất khẩu, do đó Công ty kiến nghị xin được gia hạn chậm nộp thuế? Cục Hảí quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 92 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đổi với trường hợp người nộp thuế được cợ quan quản lý thuế cho phép nôp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đâu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiên nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% ngày tính trên số tiền thuế châm nộp. Như vậy việc bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một Iần cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền nợ thuế trong một khoảng thời gian nhất định, hỗ trợ cho người nộp thuế, đặc biệt là trrong các trường hợp người nộp thuế có số tiền nợ thuế Iớn (do bị phạt từ 1 Iần đến 3 lần thuế) và có khó khăn vế tài chính trong ngăn hạn. Câu hỏi 13: Tuần tự áp dụng có liên quan đến các biện pháp thì hành quyết định hành chính thuế được thực hiện như thế nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 93 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định trong trường hợp người nộp thuế có hành vì bó trốn, tẩu tản tài sản thì người có thẩm quyến ra quyết định cưỡng chế quy định tại Điếu 94 của Luật này quyết đinh việc áp dụng biên pháp cưỡng chế phù hợp đế đảm bảo thu hồi nợ thuế kíp thời cho ngân sách nhà nuớc. Như vậy trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan Hải quan được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời. Câu hỏi 14: Các chế tài xứ phạt vi phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật Sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cứ theo điều 106 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đổi với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Như vậy khi Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì số ngày chậm nộp vuợt quá thời hạn chín muơi ngày có mức phạt lũy tiên 0.07%/ngày chậm nộp/số tiên nộp chậm (trước đây là 0.05%/ngày chậm nộp/số tiền nộp chậm). Câu hỏi 15: Đổi với hành vi khai san dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì mức xử phạt như thể nào? Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau: Căn cứ theo điều 107 Luật sứa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 quy định đối với hàng hóa xnất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,giảm, hoàn thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị phạt như sau: a) Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Như vậy đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thuế mà người nộp thuế không tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì phạt 20%. Câu hỏi 16: Thời hiệu xử lý vì phạm pháp luật về thuế có thay đổi trong Luật sửa đổi bô sung Luật Quản lý thuế? Trả lời như sau: Căn cữ theo điều 110 Luật sửa đồi bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực ngày 01/07/2013 hường dẫn doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kề từ ngày phát hiện hàhh vi vi phạm (trước đây thời hiệu truy thu thuế là 5 năm trở về trước). Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết điều kiện thành lập kho bảo thuế, chể độ ưu đãi là gì? Trách nhiệm của doahh nghiệp và hải quan ra sao? Trả lời như Sau: Căn cứ theo điều 27 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doahh nghiệp có kho bảo thuế. Điều kện thành lập kho bảo thuế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; không nợ thuế thuộc diện phải cụỡng chế; có hệ thống sổ sách chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ theo quy định của pháp luật và kho được xây dựng trong khu vực bảo đảm yêu cầu quản lý, gìám sát của cơ quan hải quan. Cục trưởng Hải quan ra quyết định thành lập kho bảo thuế. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quàn lý kho bảo thuế; phổi hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chể độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế. Cơ quan hải quan không trực tiếp giám sát, niêm phong kho bảo thuế.

Nguồn: http://danluat.thuvienphapluat.vn/hoi-dap-ve-luat-quan-ly-thue-moi-96774.aspx
Copyright © LawSoft
Read more…